Thuế nhập khẩu ô tô là gì và cách tính giá lăn bánh của một chiếc xe

  • Thu Hương
  • 27/09/2021
  • Chức năng bình luận bị tắt ở Thuế nhập khẩu ô tô là gì và cách tính giá lăn bánh của một chiếc xe

Xe oto là một phương tiện rất phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, để một chiếc xe lăn bánh thì cần rất nhiều các loại thuế. Cùng tìm hiểu thuế nhập khẩu ô tô là gì và cách tính giá lăn bánh của một chiếc xe qua bài viết dưới đây.

Thuế nhập khẩu ô tô là gì?

Thuế nhập khẩu ô tô có thể được hiểu là việc thu thuế của nhà nước đối với các sản phẩm ô tô (nguyên chiếc) có nguồn gốc xuất xứ từ quốc gia khác được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Cách tính thuế nhập khẩu ô tô khác so với cách tính thuế nhập khẩu của các mặt hàng khác trên thị trường.

Các loại thuế khi mua xe ô tô nhập khẩu?

Rat-nhieu-xe-nhap-khau-tai-viet-nam
Rất nhiều xe nhập khẩu tại Việt Nam

Xem ngay: thuế môn bài để hiểu hơn về loại thuế này

Khi mua xe ô tô nhập khẩu từ các nước trên thế giới, khách hàng sẽ phải chịu các khoản thuế và chi phí sau:

– Các khoản thuế: Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT

– Các khoản phí: Phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp biển số xe, phí BH bắt buộc

Giá lăn bánh của xe nhập khẩu = Giá bán + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế GTGT + Phí trước bạ + Phí đường bộ + Phí cấp biển số xe + Phí BH bắt buộc

Thuế nhập khẩu xe ô tô năm 2021

Công thức tính thuế nhập khẩu ô tô năm 2021:

Thuế nhập khẩu ô tô = Giá bán x Mức thuế

Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng nhiều mức phí thuế nhập khẩu ô tô theo từng quốc gia sản xuất. Trước năm 2018, thuế nhập khẩu ô tô đối với các dòng xe du lịch từ 9 chỗ trở xuống thì mức phí:

– Khu vực ASEAN: 30%

– Các khu khác (châu Âu, châu Mỹ…): 70-80%

Từ 01/01/2018, dựa vào nội dung Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN (ATIGA), những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên thì mức thuế nhập khẩu sẽ là 0% với điều kiện nhà sản xuất đáp ứng đủ điều kiện:

– Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng tiêu chuẩn

– Có giấy ủy quyền triệu hồi từ nhà sản xuất nước ngoài

– Có giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất

– Kiểm tra chất lượng 1 xe trong mọi lô hàng nhập khẩu.

– Bảo hành tối thiểu 2 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô con nhập khẩu đã qua sử dụng

– Có đủ giấy tờ nhập khẩu theo quy định từ 01/01/2018

Đối với các sản phẩm được sản xuất tại các quốc gia khác ngoài khối ASEAN thì mức thuế nhập khẩu là 70-80%. Tuy nhiên, sau khi Hiệp định Thương mại Tự do (EVFTA) được thông qua thì mức thuế áp dụng cho xe ô tô nhập khẩu từ châu Âu (từ 09 chỗ chở xuống) vào Việt Nam sẽ là 0% trong vòng 7-10 năm nữa. Mức thuế sẽ giảm theo lộ trình theo năm hoặc theo chu kỳ.

– Những xe có phân khối lớn trên 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 9 năm

– Những xe có phân khối dưới 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 10 năm

Tuy nhiên, nội dung Hiệp định EVFTA cũng nêu rõ và cam kết thuế của Việt Nam không áp dụng đối với xe đã qua sử dụng, xe con, xe 10 chỗ trở lên và xe chở hàng.

Từ ngày 01/01/2021, các dòng xe xuất xứ từ EU sẽ được áp dụng mức thuế nhập khẩu mới từ 60.5% – 63.8% tùy theo dung tích xy lanh, giảm từ 6.7% – 7.4% so với trước đây. Mức thuế trên sẽ tiếp tục giảm thêm ở những năm tới.

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá bán x Mức thuế

Thue-duoc-tinh-vao-gia-tri-xe
Thuế được tính vào giá trị xe

Click ngay: thuế thu nhập doanh nghiệp để biết chi tiết về loại thuế này

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) cho ô tô nhập khẩu được tính dựa trên loại ô tô (số lượng chỗ ngồi) và dung tích xi lanh. Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

TT Loại xe Mức thuế (%)
1 Xe ô tô dưới 9 chỗ trở xuống
Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống 35
Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 40
Loại dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50
Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 60
Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90
Loại dung tích xi lanh từ 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110
Loại dung tích xi lanh từ 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130
Loại dung tích xi lanh từ 6.000 cm3 trở lên 150
2 Xe ô tô chở người từ 10 – dưới 16 chỗ 15
3 Xe ô tô chở người từ 16 – dưới 24 chỗ 10
4 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (dưới 24 chỗ)
Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15
Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20
Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 trở lên 25
5 Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này
6 Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này
7 Xe ô tô chạy bằng điện
Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 15
Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 10
Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 5
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
8 Xe mô – tô – hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh 75

Trên đây là thuế nhập khẩu ô tô là gì và cách tính giá lăn bánh của một chiếc xe. Hy vọng bài viết của chúng tôi đã cung cấp cho bạn nhiều thông tin.