Những điều cần biết về luật thuế thu nhập cá nhân 2018

  • Thu Hương
  • 10/12/2018
  • Chức năng bình luận bị tắt ở Những điều cần biết về luật thuế thu nhập cá nhân 2018

Nắm được những điểm mới trong luật thuế thu nhập cá nhân 2018 sẽ giúp cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thể quyết toán thuế một cách đầy đủ, chi tiết, tránh bị xử phạt hành chính.

1. Tìm hiểu luật thuế thu nhập cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân nói cách khác đó chính là khoản tiền mà cá nhân phải nộp vào ngân sách của nhà nước dựa trên tất cả các nguồn thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

>>>>Xem thêm: Cách tra cứu mã số thuế cá nhân đơn giản nhất

Những ai phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là công dân Việt Nam có thu nhập cao được quy định trong luật thuế thu nhập cá nhân bất kể định cư trong nước hay công tác hay lao động ở nước ngoài, những cá nhân không mang quốc tịch Việt Nam đến sinh sống, làm việc tại Việt Nam và có thu nhập đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

Do dựa trên thu nhập của cá nhân để tính thuế nên đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân sẽ gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên.

Thu nhập thường xuyên chính là những khoản thu nhập mang tính ổn định, đều đặn và thường xuyên qua hàng tháng, hàng năm gồm:

  • Tiền lương, tiền công, tiền thù lao;
  • Các khoản thưởng dưới hình thức tiền lương, tiền công, tiền thù lao;
  • Các khoản thu nhập từ việc tham gia hiệp hội kinh doanh, cổ phần trong các công ty;
  • Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ không chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thu nhập không thường xuyên có thể hiểu như là những khoản thu nhập không không dự đoán trước, phát sinh theo từng đợt riêng lẻ, không ổn định, đều đặn bao gồm:

  • Các khoản thu nhập từ quà biếu, quà tặng được cá nhân, tổ chức nước ngoài gửi về Việt Nam;
  • Thu nhập từ bản quyền sáng tác và thiết kế;
  • Thu nhập từ việc chuyển giao quyền sở hữu hợp đồng thương mại, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu, sử dụng công nghệ và các thiết bị công nghiệp;
  • Trúng xổ số giải đặc biệt.

2. Thu nhập như thế nào là cao và phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Nhiều người thắc mắc tại sao tôi thu nhập 10 triệu/tháng phải chịu thuế thu nhập cá nhân trong khi người khác thu nhập cao hơn tôi mà không phải đóng thuế?

 Cách tính thuế thu nhập cá nhân

>>>>Xem thêm:  Đăng ký mã số thuế cá nhân ở đâu?

Theo luật thuế thu nhập cá nhân 2018 mới nhất, cách tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế là tổng số tiền lương hàng tháng của cá nhân không bao gồm các khoản sau:

  • Tiền phụ cấp điện thoại: không vượt quá 300.000;
  • Tiền phụ cấp ăn trưa: không vượt quá 730.000;
  • Tiền phụ cấp trang phục: không vượt quá 5.000.000/người/năm tuy nhiên nếu được phát bằng hiện vật sẽ không phải tính vào thu nhập chịu thuế;
  • Tiền công tác phí.
  • Tiền lương, tiền công, tiền làm thêm giờ được trả cao hơn so với làm giờ hành chính.

Các khoản được giảm trừ trong luật thuế thu nhập cá nhân 2018

  • Giảm trừ gia cảnh: 9.000.000 cho bản thân và 3.600.000/người phụ thuộc;
  • Các khoản bảo hiểm: Bảo hiểm Y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt;
  • Tiền quyên góp từ thiện, khuyến học.

Do đó những người có thu nhập trên 9 triệu đồng sẽ có thể phải nộp hoặc không nộp thuế thu nhập cá nhân tùy thuộc vào mức giảm trừ.

Biểu thuế lũy biến từng phần áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Biểu thuế lũy biến từng phần

Giả sử chị Nguyễn Thanh H ký hợp đồng lao động 12 tháng với công ty M với mức lương là 36 triệu đồng/tháng. Chị H có đóng bảo hiểm nghề nghiệp với ở mức 2 triệu/tháng và chị đang nuôi 2 con nhỏ đã đăng ký người phụ thuộc. Như vậy số thuế thu nhập cá nhân chị H phải nộp hàng tháng được tính như sau:

Các khoản giảm trừ của chị H:

  • Giảm trừ gia cảnh: 9.000.000 (cá nhân) + 2*3.600.000 (2 con nhỏ) = 16.200.000
  • Giảm trừ tiền bảo hiểm: 2.000.000

Vậy thu nhập tính thuế của chị H là: 36.000.000 – (16.200.000 + 2.000.000) = 17.600.000

Theo như biểu thuế lũy biến từng phần, thu nhập tính thuế của chị H ở bậc 3 (trên 10 triệu đến 18 triệu)

Số tiền thuế thu nhập cá nhân chị H phải nộp là: 15%*17.600.000 – 750.000 = 1.890.000

Đối với cá nhân có hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động sẽ chịu thuế suất 10%

Cá nhân không cư trú tại Việt Nam mức thuế suất là 20%

3. Không nộp thuế thu nhập cá nhân sẽ bị xử phạt ra sao?

Theo luật thuế thu nhập cá nhân mới nhất, báo cáo quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ từ kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Tại điều 9 của thông tư 166/2013/TT-BTC hiệu lực từ ngày 01/01/2014 có quy định về việc xử phạt đối với hành vi không nộp quyết toán thuế hoặc nộp chậm hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:

Đối với doanh nghiệp

  • Nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp thì phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng.
  • Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 1,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần đầu, có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ hai, có một tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà không có tình tiết giảm nhẹ hoặc vi phạm lần thứ ba và có một tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2,5 lần tính trên số thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có một tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm lần thứ ba mà không có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 3 lần tính trên số tiền thuế trốn khi không nộp hồ sơ khai thuế nhưng phát sinh số thuế phải nộp nếu vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên hoặc vi phạm lần thứ ba có tình tiết tăng nặng hoặc vi phạm từ lần thứ tư trở đi.

Đối với cá nhân

  • Nếu cá nhân phát sinh thuế phải nộp mà không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì mức phạt sẽ được quy định bẳng ½ mức phạt của tổ chức.
  • Nếu cá nhân có số thuế nộp thừa nếu không nộp hồ sơ quyết toán thuế thì không được hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau.
  • Đối với cá nhân muốn hoàn thuế mà chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN thì không áp dụng phạt vi phạm hành chính đối với khai thuế quá thời hạn.
5 (100%) 1 vote[s]